HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC TỪ NGÀY 01/07/2026
Cập nhật mới nhất theo Thông tư 87/2026/TT-BTC
Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để hưởng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính. Người nộp thuế cần chuẩn bị đúng hồ sơ tương ứng với từng đối tượng người phụ thuộc để được cơ quan thuế chấp nhận.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.
1. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo Thông tư 87/2026/TT-BTC
1.1. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con
| Đối tượng đăng ký | Hồ sơ đăng ký |
| Con đẻ (dưới 18 tuổi) | (1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. |
| Con nuôi (dưới 18 tuổi) | (1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. (3) Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng (dưới 18 tuổi) | (1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. (3) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng. |
| Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật | (1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
| Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) | (1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. |
1.2. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
| Đối tượng đăng ký | Hồ sơ đăng ký |
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. | (1) Bản chụp thẻ căn cước công dân của vợ hoặc chồng. (2) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
1.3. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ
a. Đối tượng được đăng ký người phụ thuộc
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
b. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
| Trường hợp | Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc |
| Cha đẻ, mẹ đẻ | (1) Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. (2) Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con; |
| Cha nuôi, mẹ nuôi | (1) Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. (2) Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng | (1) Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. (2) Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế. (3) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp; |
| Cha dượng, mẹ kế | (1) Bản chụp thẻ Căn cước. (2) Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế. (3) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
1.4. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa
a. Đối tượng được đăng ký người phụ thuộc
Những cá nhân khác này phải đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
b. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
| Trường hợp | Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc |
- Anh ruột, chị ruột, em ruột. - Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại. - Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột. - Cháu ruột. - Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. | (1) Bản chụp thẻ Căn cước của người phụ thuộc. (2) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. (3) Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có). |
2. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc từ năm 2026
Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời hạn đăng ký người phụ thuộc đã được thống nhất như sau:
| Thời gian áp dụng | Thời hạn đăng ký |
|---|---|
| Trước ngày 01/01/2026 | - Người thân (vợ, chồng, con, cha mẹ...): chậm nhất ngày 31/03 năm sau. - Người phụ thuộc khác: chậm nhất ngày 31/12 năm tính thuế. |
| Từ ngày 01/01/2026 | Tất cả các trường hợp: chậm nhất 31/12 của năm tính thuế. |
Quy định mới giúp thống nhất thời hạn đăng ký cho mọi nhóm người phụ thuộc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện quyết toán thuế TNCN.