CÁC KHOẢN THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ
Tiền lương, tiền công trả do làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ theo đúng quy định của pháp luật lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Để được áp dụng miễn thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Việc tổ chức làm thêm giờ phải tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động và được người lao động đồng ý (trừ các trường hợp đặc biệt theo luật).
- Doanh nghiệp phải theo dõi, xác định riêng phần tiền lương được trả thêm do làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
Theo Bộ luật Lao động:
- Thời gian làm việc ban đêm: từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
- Giới hạn làm thêm giờ:
- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày (đối với doanh nghiệp áp dụng thời giờ làm việc theo ngày).
- Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Không quá 40 giờ trong 01 tháng.
- Không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số ngành, nghề và trường hợp đặc biệt được phép sử dụng người lao động làm thêm đến 300 giờ trong 01 năm theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ được trả vượt mức theo quy định của pháp luật về lao động, thì phần vượt mức vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
2. Tiền lương, tiền công trả cho những ngày chưa nghỉ phép năm
Được miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ mà người lao động được thanh toán theo đúng quy định của Bộ luật Lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trong các trường hợp pháp luật cho phép thanh toán tiền nghỉ phép chưa sử dụng.
3. Thu nhập của thuyền viên làm việc trong lĩnh vực vận tải quốc tế
Được miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của thuyền viên là công dân Việt Nam làm việc cho:
- Hãng tàu nước ngoài; hoặc
- Hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.
4. Thu nhập của chuyên gia, nhân sự làm việc cho các dự án và tổ chức quốc tế
Được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của các đối tượng thuộc diện ưu đãi theo điều ước quốc tế hoặc quy định của Chính phủ, bao gồm:
- Chuyên gia nước ngoài hoặc Việt Nam làm việc tại các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định;
- Cá nhân làm việc tại Văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam;
- Cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tiền bồi thường tai nạn lao động
Được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường hoặc trợ cấp do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà người lao động nhận được từ:
- Người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
- Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
6. Thu nhập của nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ số
Được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực chất lượng cao trực tiếp thực hiện các dự án đầu tư tại khu công nghệ số tập trung, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Thời gian được hưởng ưu đãi miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ thời điểm đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định.
7. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Được miễn thuế TNCN đối với:
- Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân; và
- Thu nhập của cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Khoản thu nhập này không thuộc diện tính thuế TNCN nhằm tránh đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập của doanh nghiệp.