THỜI HẠN KIỂM TRA THUẾ TỪ NĂM 2026

THỜI HẠN KIỂM TRA THUẾ TỪ NĂM 2026

Những thay đổi đáng chú ý theo Quyết định 1161/QĐ-CT

THỜI HẠN KIỂM TRA THUẾ TỪ NĂM 2026

NHỮNG THAY ĐỔI ĐÁNG CHÚ Ý THEO QUYẾT ĐỊNH 1161/QĐ-CT

Từ năm 2026, quy định về thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có sự thay đổi đáng chú ý, đặc biệt đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. So với quy định trước đây, thời gian kiểm tra được kéo dài hơn, đồng thời bổ sung quy định riêng đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

1. Thời hạn kiểm tra thuế trước đây

Theo quy định trước đây tại Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Trong trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp, người ra quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Như vậy, trong trường hợp được gia hạn, tổng thời gian kiểm tra theo quy định trước đây tối đa là 20 ngày làm việc.

2. Thời hạn kiểm tra thuế theo quy định mới

Theo quy định mới được áp dụng từ ngày 01/07/2026, thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được điều chỉnh theo hướng kéo dài hơn.

Cụ thể:

Đối tượngThời hạn kiểm traGia hạnTổng thời gian tối đa nếu gia hạn
Doanh nghiệp thông thườngKhông quá 20 ngày01 lần, không quá 20 ngày

40 ngày

Doanh nghiệp có giao dịch liên kếtKhông quá 40 ngày01 lần, không quá 40 ngày

80 ngày

Thời hạn kiểm tra được tính kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Như vậy, so với quy định trước đây, thời hạn kiểm tra cơ bản đối với doanh nghiệp thông thường đã tăng từ 10 ngày làm việc lên 20 ngày, trong khi doanh nghiệp có giao dịch liên kết có thể có thời gian kiểm tra dài hơn, lên đến 40 ngày trước khi gia hạn.

3. Quy định riêng đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Một trong những điểm đáng chú ý của quy định mới là việc quy định riêng thời hạn kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Theo đó, đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn kiểm tra tối đa là 40 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra và có thể được gia hạn 01 lần với thời gian không quá 40 ngày.

Nếu được gia hạn, tổng thời gian kiểm tra có thể lên đến 80 ngày.

4. Thời gian nào không tính vào thời hạn kiểm tra?

Thời hạn kiểm tra được tính theo thời gian thực tế thực hiện kiểm tra theo quy định. Một số khoảng thời gian được pháp luật quy định không tính vào thời hạn kiểm tra, trong đó đáng chú ý là thời gian tạm dừng kiểm tra theo quy định.

Do đó, doanh nghiệp cần phân biệt giữa thời hạn pháp luật của cuộc kiểm tra và tổng khoảng thời gian kể từ khi quyết định kiểm tra được công bố đến khi cuộc kiểm tra thực tế kết thúc.

5. Quy định chuyển tiếp khi áp dụng Quyết định 1161/QĐ-CT

Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 14 tháng 08 năm 2026 ban hành Quy trình kiểm tra thuế và thay thế Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023.

Quy định chuyển tiếp

  • Quyết định kiểm tra trước 01/07/2026: tiếp tục theo quy định cũ.
  • Quyết định kiểm tra từ 01/07/2026 nhưng trước khi QĐ 1161 có hiệu lực: áp dụng Luật mới, nhưng chỉ chuyển sang Quy trình mới đối với những bước công việc chưa thực hiện kể từ khi QĐ 1161 có hiệu lực.
  • Quyết định kiểm tra từ ngày QĐ 1161 có hiệu lực: áp dụng toàn bộ quy trình mới.

Tin liên quan

QUY ĐỊNH XÁC NHẬN SINH TRẮC HỌC TRÊN eTAX MOBILE
QUY ĐỊNH XÁC NHẬN SINH TRẮC HỌC TRÊN eTAX MOBILE

QUY ĐỊNH XÁC NHẬN SINH TRẮC HỌC TRÊN eTAX MOBILE

XÁC ĐỊNH ƯU ĐÃI THUẾ TNDN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
XÁC ĐỊNH ƯU ĐÃI THUẾ TNDN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

XÁC ĐỊNH ƯU ĐÃI THUẾ TNDN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN, KÊ KHAI DOANH THU HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN, KÊ KHAI DOANH THU HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Thời điểm xuất hóa đơn, kê khai doanh thu hàng hóa xuất khẩu theo công văn 4890/TCT-KK

XUẤT HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
XUẤT HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

Xuất hóa đơn đối với hàng bán bị trả lại theo nghị định 123/2020/ND-CP

TIỀN LƯƠNG TĂNG CA ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN TỪ NĂM 2026
TIỀN LƯƠNG TĂNG CA ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN TỪ NĂM 2026

TIỀN LƯƠNG TĂNG CA ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN TỪ NĂM 2026

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT NĂM 2024
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT NĂM 2024

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT NĂM 2024

DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN.
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN.

Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

THUẾ SUẤT THUẾ TNDN, ƯU ĐÃI THUẾ TNDN
THUẾ SUẤT THUẾ TNDN, ƯU ĐÃI THUẾ TNDN

Thuế suất thuế TNDN, ưu đãi thuế TNDN

CÁCH TÍNH SỐ THUẾ GTGT ĐƯỢC HOÀN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU
CÁCH TÍNH SỐ THUẾ GTGT ĐƯỢC HOÀN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU

CÁCH TÍNH SỐ THUẾ GTGT ĐƯỢC HOÀN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU

BÙ TRỪ VÀ CHUYỂN LỖ THEO NGHỊ ĐỊNH 320/2025/ND-CP
BÙ TRỪ VÀ CHUYỂN LỖ THEO NGHỊ ĐỊNH 320/2025/ND-CP

BÙ TRỪ VÀ CHUYỂN LỖ THEO NGHỊ ĐỊNH 320/2025/ND-CP

SỔ SÁCH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ
SỔ SÁCH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ

SỔ SÁCH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ

SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01/01/2015